Bảo hiểm hưu trí bổ sung được quy định như thế nào? (2026)
1. Bảo hiểm hưu trí bổ sung là gì?
Hiện nay, định nghĩa về bảo hiểm hưu trí bố sung tại khoản 7 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:
"7. Bảo hiểm hưu trí bổ sung là chính sách bảo hiểm xã hội mang tính chất tự nguyện nhằm mục tiêu bổ sung cho chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, có cơ chế tạo lập quỹ từ sự đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động dưới hình thức tài khoản tiết kiệm cá nhân, được bảo toàn và tích lũy thông qua hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật."
Còn theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì khái niệm về bảo hiểm hưu trí bổ sung được giải thích như sau:
"5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung là loại hình bảo hiểm mang tính chất tự nguyện theo nguyên tắc thị trường nhằm bổ sung cho chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, có cơ chế tạo lập quỹ từ đóng góp của người sử dụng lao động hoặc của người sử dụng lao động và người lao động."
Như vậy, từ các quy định trên có thể hiểu:
Bảo hiểm hưu trí bổ sung được hiểu là loại hình bảo hiểm mang tính chất tự nguyện theo nguyên tắc thị trường nhằm bổ sung cho chế độ hưu trí trong BHXH bắt buộc. Bảo hiểm hưu trí bổ sung có cơ chế tạo lập quỹ từ đóng góp của người sử dụng lao động hoặc của người sử dụng lao động và người lao động.
2. Quy định về bảo hiểm hưu trí bổ sung từ 01/07/2025
Nếu như tại Luật BHXH 2014 chỉ giải thích định nghĩa quy định về bảo hiểm hưu trí bổ sung, thì tại Luật BHXH 2024 đã dành hẳn Chương VIII (từ Điều 124 - Điều 127) để nói về loại hình bảo hiểm này.
Theo đó, quy định cụ thể:
- Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung được quy định tại Điều 124 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 gồm người sử dụng lao động và người lao động
- Nguyên tắc của bảo hiểm hưu trí bổ sung: Được quy định tại Điều 125 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
- Mức đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung do người sử dụng lao động và người lao động tự nguyện thỏa thuận.
- Khoản đóng góp vào quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Hoạt động quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Mức chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Quy định về quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung: (Điều 126 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
- Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước; được hạch toán, kế toán, lập báo cáo tài chính, kiểm toán theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về kiểm toán.
- Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung bao gồm đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động và tiền sinh lời của hoạt động đầu tư của quỹ.
- Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung được sử dụng để chi trả chế độ hưu trí bổ sung cho người lao động, chi phí tổ chức và hoạt động quản lý.
- Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm hưu trí bổ sung (Điều 127 Luật Bảo hiểm xã hội 2024):
- Khuyến khích phát triển bảo hiểm hưu trí bổ sung thông qua các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật về thuế.
- Hoàn thiện pháp luật và chính sách về bảo hiểm hưu trí bổ sung, tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm hưu trí bổ sung chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch; tạo điều kiện cho người sử dụng lao động và người lao động có thêm sự lựa chọn tham gia đóng góp để được hưởng mức lương hưu cao hơn.
3. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 85/2026/NĐ-CP quy định về bảo hiểm hưu trí bổ sung, trong đó quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung được xác định như sau:
Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung có các quyền sau:
- Được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung của người sử dụng lao động cho người lao động theo mức quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Thỏa thuận với người lao động để điều chỉnh văn bản thỏa thuận về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung ký giữa người sử dụng lao động và người lao động. Quy trình điều chỉnh các nội dung của văn bản thỏa thuận phải được quy định tại văn bản thỏa thuận về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
- Được cung cấp đầy đủ tài liệu giới thiệu về quỹ hưu trí theo quy định tại Điều 27 Nghị định này. Hằng tháng được doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí cung cấp thông tin về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung; được yêu cầu doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí xác nhận thông tin về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
- Nhận hoàn trả từ doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí đối với phần đóng góp của người sử dụng lao động và kết quả đầu tư từ phần đóng góp này sau khi trừ đi các chi phí liên quan khi người lao động không đáp ứng các điều kiện được hưởng tại văn bản thỏa thuận ký giữa người sử dụng lao động và người lao động.
- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của pháp luật.
Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung có trách nhiệm sau:
- Đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung phần trách nhiệm đóng góp của mình theo đúng quy định tại văn bản thỏa thuận ký giữa người sử dụng lao động và người lao động và chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
- Đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung phần người lao động ủy thác cho người sử dụng lao động đóng hộ theo quy định tại văn bản thỏa thuận ký giữa người sử dụng lao động và người lao động và chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
- Đảm bảo tách biệt phần đóng góp của người sử dụng lao động và phần người lao động ủy thác cho người sử dụng lao động đóng hộ.
- Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại văn bản thỏa thuận ký giữa người sử dụng lao động và người lao động khi tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung đăng ký tham gia.
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các thông tin liên quan đến người sử dụng lao động, người lao động, các thông tin để xác định thời gian tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và các thông tin khác cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
4. Quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
Căn cứ theo Điều 8 Nghị định số 85/2026/NĐ-CP quy định về bảo hiểm hưu trí bổ sung, trong đó quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung được xác định như sau:
Người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung có các quyền sau:
- Tự nguyện tham gia, dừng hoặc tạm dừng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp sử dụng lao động và người lao động và chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
- Nhận chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Nghị định này.
- Được áp dụng ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập được chi trả từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân; được trừ khoản đóng góp bảo hiểm hưu trí bổ sung vào thu nhập trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo mức quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
- Theo dõi và yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp sử dụng lao động và người lao động, chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
- Được cung cấp đầy đủ tài liệu giới thiệu về quỹ hưu trí theo quy định tại Điều 27 Nghị định này. Hằng tháng được doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí hoặc doanh nghiệp sử dụng lao động cung cấp thông tin về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung; được yêu cầu doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí xác nhận thông tin về tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
- Được bảo mật thông tin về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
- Được duy trì hợp đồng bảo hiểm hưu trí bổ sung trong thời gian tối đa không quá 01 năm hoặc lựa chọn chuyển tài khoản hưu trí cá nhân sang quỹ hưu trí khác sau khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc khi đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Nghị định này.
- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của pháp luật.
- Được chỉ định người thừa kế theo thứ tự quy định của Bộ luật Dân sự tại văn bản thỏa thuận hoặc trong phiếu đăng ký tham gia quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung để hưởng chi trả từ quỹ hưu trí.
Người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung có trách nhiệm:
- Tiếp cận đầy đủ tài liệu giới thiệu về quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, nội dung công bố thông tin của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí; hiểu rõ về chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và các rủi ro có thể phát sinh khi tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung; nắm rõ chính sách thuế đối với người sử dụng lao động và người lao động; tự đánh giá, tự chịu trách nhiệm về quyết định tham gia của mình và tự chịu các rủi ro phát sinh trong việc tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung. Nhà nước không đảm bảo về kết quả đầu tư và mức chi trả của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung.
- Thực hiện các nghĩa vụ theo văn bản thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung đăng ký tham gia.
- Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.

5. Nguyên tắc chi trả từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
Căn cứ theo Điều 24 Nghị định 85/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc chi trả từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung như sau:
Số tiền chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung:
- Số tiền chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung từ quỹ hưu trí phụ thuộc vào giá trị tài khoản hưu trí cá nhân tại thời điểm nhận chi trả, quy định về chi trả tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và quy định tại văn bản thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
- Nhà nước không đảm bảo về số tiền chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung. Trường hợp quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung bị xâm phạm hoặc có tranh chấp phát sinh thì việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp hoặc giải quyết tranh chấp được thực hiện thông qua thương lượng, hòa giải hoặc yêu cầu Trọng tài hoặc Tòa án Việt Nam giải quyết theo quy định của pháp luật.
Người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung được lựa chọn nhận chi trả hằng tháng hoặc nhận chi trả một lần hoặc kết hợp giữa nhận chi trả một lần và nhận hàng tháng.
Ngoại trừ các trường hợp nhận chi trả bất khả kháng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này và chi trả khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 16 Nghị định này, trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung nhận chi trả trước khi đến tuổi về hưu thì quỹ hưu trí được thu phí chi trả đột xuất, tối đa bằng 5% giá trị nhận chi trả. Phí chi trả đột xuất được bổ sung vào nguồn thu của quỹ hưu trí theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Nghị định này và phân bổ vào tài khoản hưu trí cá nhân của từng người tham gia quỹ.
Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí có trách nhiệm quy định cụ thể hồ sơ, tài liệu xác nhận người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung thuộc các trường hợp nhận chi trả bất khả kháng quy định tại điểm b, c, và d khoản 4 Điều 5 Nghị định này tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và Điều lệ quỹ trên cơ sở các tài liệu sau:
- Quyết định về việc hưởng bảo hiểm xã hội một lần do cơ quan bảo hiểm xã hội ban hành; hoặc
- Các văn bản giám định sức khỏe, bệnh án, chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động là công dân nước ngoài theo quy định đối với hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo pháp luật về bảo hiểm xã hội.
6. Chi trả cho người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung thế nào?
Căn cứ theo Điều 25 Nghị định số 85/2026/NĐ-CP quy định về việc chi trả cho người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung như sau:
- Căn cứ hợp đồng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung, văn bản thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí yêu cầu tổ chức lưu ký tài sản của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung chi trả cho người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí có trách nhiệm thực hiện chi trả đầy đủ, đúng hạn cho người tham gia quỹ theo chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và Điều lệ quỹ hưu trí.
- Người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung có thể ủy quyền cho người khác nhận chi trả. Người thừa kế hợp pháp của người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung được thừa hưởng mọi quyền lợi và nghĩa vụ trong trường hợp nhận thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự.
- Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí thực hiện tất toán và chuyển đổi thành tiền toàn bộ giá trị tài khoản hưu trí cá nhân của người lao động tham gia và thông báo số tiền cho người thừa kế của người lao động để người thừa kế làm văn bản xác nhận thừa kế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật liên quan.
7. Hoàn trả cho người sử dụng lao động quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 26 Nghị định số 85/2026/NĐ-CP quy định về hoàn trả cho người sử dụng lao động như sau:
- Trong trường hợp người lao động dừng tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và không đáp ứng điều kiện quy định tại văn bản thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung, người sử dụng lao động được nhận hoàn trả từ tài khoản hưu trí cá nhân của người lao động đối với phần đóng góp của người sử dụng lao động, bao gồm kết quả đầu tư sau khi trừ đi chi phí liên quan đã phân bổ.
- Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí yêu cầu tổ chức lưu ký tài sản của quỹ hưu trí hoàn trả cho người sử dụng lao động theo quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và văn bản thỏa thuận. Doanh nghiệp sử dụng lao động có trách nhiệm kê khai, thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
Nếu có bất kỳ khó khăn, thắc mắc nào cần tư vấn cụ thể, chi tiết hãy liên hệ với LUẬT TRE VIỆT qua HOTLINE 0989.185.188 để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác nhất.
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách!
CÔNG TY LUẬT TNHH TRE VIỆT - TIN TRE VIỆT TRỌN GIÁ TRỊ
HOTLINE: 0989185188
Email: luattrevietbn@gmail.com
Website: http://luattreviet.vn/
Theo dõi chúng tôi:






