CÔNG TY LUẬT TNHH TRE VIỆT

TIN TRE VIỆT TRỌN GIÁ TRỊ
luattrevietbn@gmail.com
0989185188

NGƯỜI KHÔNG CÓ GIẤY PHÉP LÁI XE GÂY TAI NẠN GIAO THÔNG BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?

30/10/2026
 5

Tai nạn giao thông có thể gây ra những thiệt hại nghiêm trọng về tính mạng, sức khỏe và tài sản. Đặc biệt, trường hợp người điều khiển phương tiện không có giấy phép lái xe mà gây tai nạn có thể phải đối mặt với nhiều hậu quả pháp lý, từ xử phạt vi phạm hành chính đến truy cứu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại.

Vậy người không có giấy phép lái xe gây tai nạn giao thông bị xử lý như thế nào? Có trường hợp nào được miễn trách nhiệm hình sự hay không? Hãy cùng Luật Tre Việt tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

I. Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

Theo Điều 56 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ người lái xe gắn máy quy định tại khoản 4 Điều này. Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau đây:

  • Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
  • Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển;
  • Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật;
  • Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 9 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024, điều khiển xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ không có giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật là một trong những hành vi bị nghiêm cấm khi tham gia giao thông đường bộ.

Như vậy, người tham gia giao thông đường bộ phải có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển, giấy phép này phải còn điểm, còn hiệu lực và do cơ quan có thẩm quyền cấp. 
II. Người không có giấy phép lái xe gây tai nạn thì xử lý như thế nào?

Tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả thực tế của vụ tai nạn, người điều khiển phương tiện không có giấy phép lái xe có thể phải chịu trách nhiệm hành chính, trách nhiệm hình sự và trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

1. Trách nhiệm xử phạt vi phạm hành chính

Trường hợp hành vi chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người điều khiển phương tiện không có giấy phép lái xe có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 18 và Điều 19 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Mức phạt đối với hành vi điều khiển phương tiện không có giấy phép lái xe được quy định như sau:

Loại phương tiện

Mức phạt tiền

Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự

2.000.000 – 4.000.000 đồng

Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện trên 11 kW, xe mô tô ba bánh

6.000.000 – 8.000.000 đồng

Xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ

18.000.000 – 20.000.000 đồng

Xe máy chuyên dùng

4.000.000 – 6.000.000 đồng

Lưu ý: Việc xử phạt hành vi không có giấy phép lái xe và việc xử lý hành vi gây tai nạn giao thông là những vấn đề cần được xem xét theo từng hành vi vi phạm cụ thể. Người vi phạm có thể bị áp dụng thêm các hình thức xử lý tương ứng nếu có những vi phạm khác.

2. Trách nhiệm hình sự

Không phải mọi trường hợp gây tai nạn giao thông đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Việc truy cứu trách nhiệm hình sự phải căn cứ vào hành vi vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ, hậu quả xảy ra và các dấu hiệu cấu thành tội phạm.

Theo Điều 260 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung, người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp luật định thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ.

Cụ thể, tại khoản 1 Điều 260, người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm nếu gây ra một trong các hậu quả sau:

  • Làm chết người;

  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên;

  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

  • Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

Đáng chú ý, theo điểm a khoản 2 Điều 260 Bộ luật Hình sự, người phạm tội thuộc trường hợp không có giấy phép lái xe theo quy định mà gây ra tai nạn giao thông đáp ứng dấu hiệu cấu thành tội phạm có thể bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

Trường hợp gây ra hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc khoản 3 Điều 260, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm theo quy định tại khoản 4 Điều 260.

3. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Bên cạnh trách nhiệm hành chính hoặc hình sự, người không có giấy phép lái xe gây tai nạn còn có thể phải bồi thường thiệt hại nếu có căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường theo quy định pháp luật.

Căn cứ Điều 584 Bộ luật Dân sự năm 2015, người có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản hoặc quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Đối với thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra, Điều 601 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ.

Các khoản thiệt hại có thể được xem xét bồi thường bao gồm:

  • Thiệt hại về tài sản: tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc hư hỏng; chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại;

  • Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm: chi phí cứu chữa, phục hồi sức khỏe, thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút và các khoản thiệt hại khác theo quy định;

  • Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm: chi phí mai táng, tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng và các khoản bồi thường khác theo quy định.

Việc xác định chủ thể phải bồi thường và mức bồi thường cụ thể phải căn cứ vào nguyên nhân tai nạn, lỗi của các bên, chủ thể quản lý và sử dụng phương tiện cũng như các quy định pháp luật có liên quan.

III. Trường hợp người không có giấy phép lái xe gây tai nạn giao thông có thể được miễn trách nhiệm hình sự hay không?

geminigeneratedimageryexncryexncryex

Căn cứ khoản 2 Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015 quy định người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong ba căn cứ sau đây:

  • Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;
  • Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa;
  • Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.

Đối chiếu với các quy định trên, hành vi điều khiển phương tiện không có giấy phép lái xe gây tai nạn không đáp ứng bất kỳ căn cứ nào để được miễn trách nhiệm hình sự. 

Cụ thể, việc không có giấy phép lái xe là vi phạm xuất phát từ chính người điều khiển phương tiện, không gắn với bất kỳ sự chuyển biến nào của tình hình. 

Ngoài ra việc miễn trách nhiệm hình sự chỉ áp dụng khi người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo đến mức không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội. Đây là điều kiện này thuộc về nhân thân người phạm tội, không phát sinh từ hành vi vi phạm. 

Đồng thời, người không có giấy phép lái xe là hành vi vi phạm độc lập và không phải là căn cứ hay điều kiện để miễn trách nhiệm hình sự. Bởi lẽ, các căn cứ miễn trách nhiệm hình sự chỉ xét đến thái độ và hành động khắc phục hậu quả trước khi hành vi phạm tội bị phát giác như người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.

Bên cạnh đó, tại khoản 3 Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015 cho phép miễn trách nhiệm hình sự khi đồng thời thỏa mãn hai điều kiện: (i) tội phạm thuộc loại ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng do vô ý, và (ii) người phạm tội đã tự nguyện bồi thường, khắc phục hậu quả, được người bị hại hoặc đại diện hợp pháp tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự. 

Tuy nhiên, trường hợp người không có giấy phép lái xe gây tai nạn không đáp ứng điều kiện theo quy định nêu trên. Cụ thể, theo khoản 1, khoản 2 Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015, tội ít nghiêm trọng là tội có mức cao nhất của khung hình phạt đến 03 năm tù, tội nghiêm trọng là tội có mức cao nhất của khung hình phạt đến 07 năm tù. Trong khi đó, người điều khiển phương tiện giao thông không có giấy phép lái xe gây tai nạn tại điểm a khoản 2 Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015, với khung hình phạt từ 03 năm đến 10 năm tù và nếu hành vi gây ra hậu quả theo quy định tại khoản 3 Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015, mức hình phạt cao nhất của khung này là 15 năm tù, nên không phải tội ít nghiêm trọng hoặc tội nghiêm trọng. 

Cùng với đó, việc không có giấy phép lái xe còn là hành vi bị nghiêm cấm tại khoản 1 Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Tóm lại, khi người không có giấy phép lái xe gây tai nạn giao thông bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định, không được miễn trách nhiệm hình sự. Việc bồi thường, khắc phục hậu quả hoặc được bị hại tha thứ chỉ có thể được xem xét là tình tiết giảm nhẹ khi quyết định hình phạt, chứ không làm mất trách nhiệm hình sự.
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách!
CÔNG TY LUẬT TNHH TRE VIỆT - TIN TRE VIỆT TRỌN GIÁ TRỊ
HOTLINE: 0989185188
Email: luattrevietbn@gmail.com
Website: http://luattreviet.vn/
Theo dõi chúng tôi:Duong Gia FacebookDuong Gia TiktokDuong Gia Youtube

Bài viết cùng chuyên mục

Bản đồ

Luật sư sẽ liên hệ lại với bạn ngay lập tức khi nhận được lịch

Danh mục

Bài viết nổi bật

. .