ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ HỘ KINH DOANH NĂM 2026
ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ HỘ KINH DOANH NĂM 2026
Từ ngày 01/01/2026, chính sách thuế hộ kinh doanh có nhiều thay đổi sau khi phương thức thuế khoán được điều chỉnh, ảnh hưởng đến đăng ký, kê khai và nộp thuế của cá nhân kinh doanh. Bài viết này hướng dẫn điều kiện thành lập, hồ sơ, mã số thuế, cách tính theo doanh thu và thời hạn thực hiện trong năm 2026 theo quy định hiện hành. Người kinh doanh nên đối chiếu doanh thu và nhóm nghĩa vụ của mình trước khi kê khai.
1. Hộ kinh doanh là gì?
Theo khoản 1 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập. Người đứng đầu và các thành viên có trách nhiệm đối với hoạt động của hộ theo quy định pháp luật. Nội dung quy định cụ thể như sau:“Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.”
Như vậy, có thể hiểu hộ kinh doanh là một loại hình kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình làm chủ, không có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản đối với hoạt động kinh doanh. Người đại diện thực hiện giao dịch, kê khai và các nghĩa vụ liên quan cho hộ, nhưng không làm thay đổi trách nhiệm tài sản của chủ thể thành lập. Hộ kinh doanh khác với cá nhân kinh doanh ở cơ cấu đăng ký, đồng thời khác với doanh nghiệp ở tư cách pháp lý và cơ chế trách nhiệm; việc xác định nghĩa vụ thuế hộ kinh doanh cần căn cứ thêm vào doanh thu và hoạt động thực tế.

2. Điều kiện thành lập hộ kinh doanh
2.1. Đối với chủ thể thành lập hộ kinh doanh
Theo khoản 2 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cá nhân, thành viên hộ gia đình thành lập hộ kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện sau theo quy định:
- Là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo Bộ luật Dân sự.
- Ngoài ra, các cá nhân, thành viên hộ gia đình đều phải không thuộc trường hợp bị cấm thành lập hoặc quản lý hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật, bao gồm: người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc, hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hay làm công việc nhất định.
2.2. Đối với tên hộ kinh doanh
Tên hộ kinh doanh gồm “Hộ kinh doanh” + tên riêng, và phải tuân thủ các quy định tại Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP:
- Được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.
- Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
- Không sử dụng các cụm từ “công ty”, “tổng công ty”, “tập đoàn”, “doanh nghiệp”.
- Không sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân khác đã được bảo hộ, trừ khi được chủ sở hữu cho phép.
- Có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài hoặc tên viết tắt.
- Không trùng với tên tiếng Việt của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp xã, trừ những hộ kinh doanh đã chấm dứt hoạt động.
2.3. Đối với ngành, nghề kinh doanh
Theo khoản 1 Điều 89 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hộ kinh doanh được đăng ký ngành nghề mà pháp luật không cấm. Tuy nhiên, không nên hiểu đây là quyền kinh doanh không giới hạn: với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, hộ chỉ được hoạt động khi đáp ứng đầy đủ giấy phép, chứng chỉ hoặc điều kiện chuyên ngành tương ứng và phải duy trì trong suốt quá trình kinh doanh. Nếu không đáp ứng, hộ có thể phải tạm ngừng hoạt động hoặc bị xử phạt theo quy định. Khi lựa chọn ngành nghề, cá nhân nên kiểm tra trước điều kiện áp dụng, mức vốn hoặc giấy phép cần thiết; các nghĩa vụ thuế hộ kinh doanh phải nộp cũng có thể phụ thuộc vào ngành nghề và doanh thu thực tế.
3. Thủ tục thành lập hộ kinh doanh và đăng ký thuế
3.1. Hồ sơ cần chuẩn bị
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.
- Bản sao công chứng CCCD/CMND/hộ chiếu của chủ hộ kinh doanh (hoặc của các thành viên, nếu hộ kinh doanh do nhiều thành viên hộ gia đình thành lập).
- Văn bản ủy quyền của các thành viên cho một người đại diện (bản sao), áp dụng khi có ủy quyền.
- Bản sao chứng chỉ hành nghề, đối với ngành nghề kinh doanh yêu cầu chứng chỉ.
3.2. Quy trình thực hiện và thời hạn nhận kết quả
- Nộp hồ sơ: trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh, hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia/hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh
- Tiếp nhận và xử lý: cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trao giấy biên nhận. Khi hồ sơ đủ điều kiện, hệ thống thông tin đăng ký hộ kinh doanh tự động truyền dữ liệu sang hệ thống đăng ký thuế để kiểm tra và cấp mã số thuế song song với việc cấp giấy chứng nhận.
- Nhận kết quả: trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu, cơ quan sẽ ra thông báo sửa đổi, bổ sung trong cùng thời hạn.
4. Đăng ký thuế và mã số thuế
Theo khoản 1 Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC, đối với hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng đăng ký kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh (ví dụ: cá nhân cho thuê tài sản, cá nhân kinh doanh không có địa điểm cố định), trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người nộp thuế phải chuẩn bị hồ sơ đăng ký thuế gửi đến:
• Chi cục Thuế khu vực nơi đặt địa điểm kinh doanh cố định hoặc nơi có bất động sản cho thuê;
• Hoặc Chi cục Thuế khu vực nơi cư trú của cá nhân kinh doanh, nếu không có địa điểm kinh doanh cố định.
Riêng trường hợp thành lập hộ kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh, mã số thuế được hệ thống tự động cấp và trả cùng lúc với Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế riêng.
5. Kê khai và nộp thuế hộ kinh doanh năm 2026
5.1. Chấm dứt phương thức thuế khoán
Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh chuyển sang kê khai theo doanh thu thực tế theo quy định mới thay cho phương thức thuế khoán. Việc chuyển đổi này làm thay đổi cách xác định thuế GTGT, thuế TNCN và hồ sơ phải nộp. HIện nay Nhà nước khuyến khích nộp hồ sơ bằng phương thức online.
5.2. Ngưỡng doanh thu và nhóm nghĩa vụ thuế
Để biết hộ kinh doanh có phải nộp thuế hay không, trước hết cần xác định tổng doanh thu trong năm và ngành nghề phát sinh doanh thu. Hộ có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo ngưỡng được quy định, nhưng vẫn có nghĩa vụ kê khai (thông báo doanh thu hằng năm). Vì vậy, không phải nộp thuế không đồng nghĩa với không phải kê khai hoặc không phải lưu giữ thông tin, hóa đơn và chứng từ.
|
Nhóm theo doanh thu/năm |
Thuế GTGT |
Thuế TNCN |
Kỳ khai thuế |
Hóa đơn điện tử |
|
Dưới 500 triệu đồng |
Không chịu thuế |
Miễn hoàn toàn |
Thông báo doanh thu hằng năm |
Không bắt buộc |
|
Từ 500 triệu đến dưới 3 tỷ đồng |
Doanh thu × tỷ lệ % theo ngành nghề |
Theo doanh thu (tỷ lệ ấn định) hoặc theo thu nhập chịu thuế, nếu thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ |
Theo quý; quyết toán TNCN năm chậm nhất 31/1 năm sau |
Bắt buộc nếu doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên |
|
Từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng |
Doanh thu × tỷ lệ % theo ngành nghề |
Theo thu nhập chịu thuế (doanh thu trừ chi phí được trừ) |
Theo quý; quyết toán TNCN năm chậm nhất 31/1 năm sau |
Bắt buộc |
|
Từ 50 tỷ đồng trở lên |
Doanh thu × tỷ lệ % theo ngành nghề |
Theo thu nhập chịu thuế (doanh thu trừ chi phí được trừ) |
Theo tháng |
Bắt buộc |
Lưu ý: ngưỡng bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền (mốc 1 tỷ đồng/năm, theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP) là một tiêu chí độc lập, được xác định theo doanh thu thực tế của hộ kinh doanh, không đồng nhất với các mốc 500 triệu / 3 tỷ / 50 tỷ dùng để phân nhóm nghĩa vụ thuế GTGT và TNCN nêu trên; đây là lý do nhóm “từ 500 triệu đến dưới 3 tỷ đồng” có hai khả năng khác nhau tùy doanh thu thực tế nằm trên hay dưới mốc 1 tỷ.
Chuyển đổi từ Thuế khoán sang Tự kê khai đòi hỏi Hộ kinh doanh phải chuẩn bị kỹ lưỡng về hóa đơn đầu vào/đầu ra, sổ sách kế toán và hạ tầng hóa đơn điện tử để tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc ấn định thuế.
Quý khách hàng cần tư vấn chuyên sâu về đăng ký, kê khai và nộp thuế hộ kinh doanh hoặc giải đáp rủi ro pháp lý, vui lòng liên hệ trực tiếp với Công ty Luật TNHH Tre Việt chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.
CÔNG TY LUẬT TNHH TRE VIỆT - TIN TRE VIỆT TRỌN GIÁ TRỊ
HOTLINE: 0989.185.188
Email: luattrevietbn@gmail.com
Website: http://luattreviet.vn/
Theo dõi chúng tôi:






