CÔNG TY LUẬT TNHH TRE VIỆT

TIN TRE VIỆT TRỌN GIÁ TRỊ
luattrevietbn@gmail.com
0989185188

Bố mẹ tặng cho đất cho con cái tại Bắc Ninh: Thủ tục, chi phí và những lưu ý pháp lý cần biết (2026)

27/08/2026
 3

Bố mẹ tặng cho đất cho con cái tại Bắc Ninh: Thủ tục, chi phí và những lưu ý pháp lý cần biết (2026)

Vấn đề bố mẹ tặng cho quyền sử dụng đất cho con cái cần được xem xét đồng thời dưới các góc độ pháp lý về đất đai, dân sự và thuế. Về nguyên tắc, cha mẹ có thể tặng cho riêng quyền sử dụng đất cho một người con nếu là người có quyền sử dụng đất hợp pháp và đáp ứng đầy đủ các điều kiện để thực hiện giao dịch. Pháp luật không mặc nhiên yêu cầu những người con khác phải ký tên hoặc đồng ý trong trường hợp này. Tuy nhiên, việc tặng cho có thể phát sinh vấn đề pháp lý khác nếu Giấy chứng nhận ghi nhận người sử dụng đất là "Hộ gia đình", thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của nhiều người, đang có tranh chấp hoặc đang bị hạn chế quyền chuyển nhượng, tặng cho.

Trước khi tìm hiểu về trình tự, thủ tục, cần làm rõ một vấn đề về thuật ngữ. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý; cá nhân, hộ gia đình và tổ chức được Nhà nước trao quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Vì vậy, trong bài viết này, cụm từ "tặng cho đất" được sử dụng theo cách gọi thông thường để chỉ việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Đây không phải là việc chuyển quyền sở hữu đất đai theo nghĩa tuyệt đối.

Trên thực tế, không ít gia đình có từ hai người con trở lên nhưng cha mẹ muốn tặng cho toàn bộ hoặc một phần thửa đất cho riêng một người con. Việc này về nguyên tắc là hợp pháp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, nếu xác định không đúng chủ thể có quyền sử dụng đất, không xác định đầy đủ quyền của những người cùng có quyền đối với thửa đất hoặc thực hiện không đúng trình tự, thủ tục, giao dịch có thể phát sinh tranh chấp giữa các thành viên trong gia đình, thậm chí dẫn đến việc hồ sơ đăng ký biến động không được tiếp nhận hoặc không được giải quyết.

 

Do đó, để việc tặng cho quyền sử dụng đất được thực hiện đúng quy định và hạn chế rủi ro về sau, người dân cần kiểm tra trước tình trạng pháp lý của thửa đất, xác định chính xác người có quyền tặng cho, điều kiện thực hiện giao dịch, nghĩa vụ tài chính cũng như trình tự đăng ký biến động sau khi ký hợp đồng. Nội dung dưới đây sẽ tổng hợp và phân tích các quy định có liên quan theo Luật Đất đai năm 2024, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và các quy định mới được áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026.

1. Vấn đề cần lưu ý: Tặng đất cho một người con, các con khác có cần ký tên đồng ý không?

Đây là vướng mắc phổ biến nhất. Câu trả lời không phụ thuộc vào việc gia đình có bao nhiêu con, mà phụ thuộc vào nguồn gốc quyền sử dụng đất được ghi trên Giấy chứng nhận.

Trường hợp 1: Đất là tài sản riêng hoặc tài sản chung hợp pháp của vợ chồng cha mẹ

Nếu Giấy chứng nhận đứng tên cá nhân cha, mẹ, hoặc đứng tên "vợ và chồng" (không phải cấp cho hộ gia đình), đây là tài sản riêng hoặc tài sản chung của hai vợ chồng cha mẹ. Theo Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, cha mẹ có toàn quyền định đoạt tài sản của mình. Các con khác không có quyền yêu cầu ký tên, không được đứng tên trên hợp đồng và không có căn cứ để yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng hay cơ quan đăng ký đất đai từ chối hồ sơ.

Trường hợp 2: Đất là tài sản chung của hộ gia đình

Đây là trường hợp cần đặc biệt lưu ý. Nếu Giấy chứng nhận ghi "Hộ ông/bà…", quyền sử dụng đất là tài sản chung của tất cả các thành viên có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất - kể cả các con nếu khi đó cùng có tên trong hộ khẩu tại thửa đất đó. Theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP, việc định đoạt (tặng cho, chuyển nhượng...) loại đất này bắt buộc phải có văn bản đồng ý của tất cả các thành viên nêu trên: người đã đủ 18 tuổi tự mình ký; người chưa thành niên phải có người đại diện theo pháp luật ký thay; nếu một thành viên đã qua đời, phần quyền của người đó phải được xử lý theo pháp luật thừa kế trước khi có thể tặng cho toàn bộ thửa đất. Thiếu sự đồng ý hợp lệ của bất kỳ ai trong số này, hợp đồng tặng cho có nguy cơ bị tuyên vô hiệu.

Lưu ý: Luật Đất đai 2024 đã thay đổi cách cấp Giấy chứng nhận mới cho nhóm này - không còn mặc định ghi chung "Hộ ông/bà…" mà phải ghi rõ tên người đại diện hoặc đầy đủ tên các thành viên theo thỏa thuận của họ. Tuy nhiên, các Giấy chứng nhận "Hộ gia đình" đã cấp trước đây vẫn giữ nguyên hiệu lực và vẫn phải tuân thủ cơ chế đồng thuận nêu trên khi định đoạt.
Trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phần "Người sử dụng đất"  nếu ghi "Hộ ông/bà…", cần rà soát ai là thành viên có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm cấp đất trước khi tiến hành thủ tục (do sổ hộ khẩu giấy đã bị bãi bỏ, việc xác định này thường phải đối chiếu qua hồ sơ địa chính lưu tại UBND xã/phường hoặc dữ liệu cư trú do cơ quan công an quản lý). Trường hợp còn nghi ngờ, nên nhờ luật sư rà soát trước khi công chứng để tránh hợp đồng bị vô hiệu sau này.

chatgpt-image-163657-27-thg-8-2026

2. Điều kiện bắt buộc để tặng cho quyền sử dụng đất

Theo Điều 45 Luật Đất đai 2024, thửa đất thực hiện tặng cho phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Đất không có tranh chấp, hoặc tranh chấp đã được giải quyết bằng bản án/quyết định có hiệu lực pháp luật;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên hoặc bị áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án;
  • Quyền sử dụng đất không bị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Đất còn trong thời hạn sử dụng.

Nếu chỉ tặng cho một phần diện tích của thửa đất hiện có, bố mẹ phải làm thủ tục tách thửa trước (Điều 220 Luật Đất đai 2024). Phần diện tích tách ra và phần còn lại đều phải đạt diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định cụ thể do UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành cho từng loại đất, từng khu vực. Thông thường phải hoàn tất việc tách thửa và có Giấy chứng nhận thể hiện đúng ranh giới, diện tích của phần đất định tặng cho thì mới đủ căn cứ để công chứng viên lập hợp đồng.

3. Quy trình thực hiện

Bước 1 — Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng tặng cho

Theo Điều 27 Luật Đất đai 2024, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất bắt buộc phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng, hoặc chứng thực tại UBND cấp xã nơi có đất. Thỏa thuận miệng hoặc giấy viết tay không có giá trị pháp lý và sẽ bị từ chối khi đăng ký biến động.

Hồ sơ công chứng cần chuẩn bị gồm: bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Căn cước công dân/VNeID của cha, mẹ và người con; giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của cha mẹ (để xác định đây là tài sản riêng hay tài sản chung); giấy khai sinh của người con; và văn bản đồng ý của các thành viên hộ gia đình nếu thuộc trường hợp 2 nêu ở mục 1. Nếu muốn xác lập đây là tài sản riêng của người con đã kết hôn, cần yêu cầu công chứng viên ghi rõ điều khoản "tặng cho riêng" trong hợp đồng.

Bước 2 — Nộp một bộ hồ sơ duy nhất để đăng ký biến động

Sau khi có hợp đồng công chứng, người con (bên nhận tặng cho) nộp một bộ hồ sơ duy nhất tại nơi tiếp nhận (xem địa điểm cụ thể tại mục 4 bên dưới), bao gồm: Đơn đăng ký biến động (Mẫu số 11/ĐK theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP), bản gốc hợp đồng tặng cho đã công chứng, bản gốc Giấy chứng nhận, kèm theo Tờ khai thuế thu nhập cá nhân và Tờ khai lệ phí trước bạ cùng giấy khai sinh của người con để chứng minh quan hệ nhân thân được miễn thuế, phí. Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký biến động là không quá 30 ngày kể từ ngày hợp đồng được công chứng; quá thời hạn này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.

Cơ quan tiếp nhận sẽ tự chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác nhận diện miễn nghĩa vụ tài chính — người dân không phải tự đi kê khai thuế ở một nơi khác trước rồi mới quay lại nộp hồ sơ đất đai.

Bước 3 — Thẩm định, xác nhận miễn thuế, cập nhật và trả kết quả

Cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, nhận xác nhận miễn thuế/lệ phí từ cơ quan thuế, sau đó cập nhật thông tin chủ sử dụng mới vào cơ sở dữ liệu đất đai. Người dân có thể lựa chọn cấp Giấy chứng nhận mới hoặc xác nhận biến động vào Giấy chứng nhận đang có. Theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thời gian giải quyết là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Lưu ý quan trọng khi thực hiện tại Bắc Ninh trong năm 2026

Từ ngày 1/7/2025, tỉnh Bắc Ninh (mới) được thành lập trên cơ sở hợp nhất tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang, đồng thời cả nước chuyển sang mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (cấp tỉnh và cấp xã/phường), không còn cấp huyện. Vì vậy, hồ sơ nêu tại Bước 2 hiện được tiếp nhận tại Bộ phận Một cửa cấp xã/phường nơi có đất, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Ninh, thay vì tại cấp huyện như trước đây. Tên gọi cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh cũng đã chuyển thành Sở Nông nghiệp và Môi trường (trên cơ sở hợp nhất chức năng của Sở Tài nguyên và Môi trường trước đây).

Do việc sắp xếp bộ máy và ban hành văn bản hướng dẫn của tỉnh vẫn đang tiếp tục được cập nhật, nơi tiếp nhận hồ sơ cụ thể có thể khác nhau giữa các xã/phường. Quý khách nên liên hệ trực tiếp UBND xã/phường nơi có đất hoặc luật sư để được hướng dẫn nộp đúng nơi, tránh mất thời gian đi lại.

5. Chi phí cần chuẩn bị

Khoản mụcMức thuGhi chú
Thuế thu nhập cá nhân Miễn 100% Áp dụng cho giao dịch giữa cha mẹ đẻ/nuôi và con đẻ/nuôi
Lệ phí trước bạ Miễn 100% Theo Điều 10 khoản 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP; nếu hợp đồng ghi thêm tên con dâu/con rể, phần giá trị tương ứng của người này vẫn phải nộp lệ phí trước bạ
Phí công chứng hợp đồng Tính theo giá trị tài sản Theo Thông tư 257/2016/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 111/2017/TT-BTC); giá tính phí không thấp hơn bảng giá đất do UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành (Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND, áp dụng từ 1/1/2026)
Lệ phí cấp/biến động Giấy chứng nhận, phí thẩm định hồ sơ Theo mức thu hiện hành của tỉnh Do UBND tỉnh Bắc Ninh (mới) quy định theo từng thời kỳ; liên hệ để được báo mức thu chính xác tại thời điểm nộp hồ sơ
Phí đo đạc, trích đo (nếu phải tách thửa) Theo hợp đồng dịch vụ đo đạc Chỉ phát sinh khi tặng cho một phần diện tích

6. Rủi ro thường gặp và cách phòng ngừa

Bảo vệ tài sản của con trước rủi ro hôn nhân

Nếu người con nhận tặng cho đã kết hôn, cha mẹ nên yêu cầu ghi rõ điều khoản "tặng cho riêng con" trong hợp đồng công chứng (đã nêu ở Bước 1). Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng của người con; vợ hoặc chồng của người con không có quyền yêu cầu chia, trừ khi người con tự nguyện nhập vào tài sản chung.

Lo ngại về nghĩa vụ phụng dưỡng hoặc con tự ý chuyển nhượng

Cha mẹ có thể áp dụng cơ chế tặng cho tài sản có điều kiện theo Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015, ghi rõ trong hợp đồng các điều kiện như: người con có nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ; hoặc không được chuyển nhượng, thế chấp tài sản khi cha mẹ còn sống. Nếu người con vi phạm, cha mẹ có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên hủy hợp đồng và đòi lại quyền sử dụng đất. Điều kiện này cần được ghi ngay trong hợp đồng công chứng ban đầu — không thể bổ sung sau khi đã sang tên xong.

Tranh chấp với các con khác sau này

Khi đất thuộc Trường hợp 1 (tài sản riêng hoặc tài sản chung hợp pháp của cha mẹ), việc các con khác khởi kiện yêu cầu chia lại tài sản khi cha mẹ còn sống thường không có căn cứ pháp lý để được chấp nhận, vì quyền thừa kế của các con chỉ phát sinh khi cha mẹ qua đời mà không để lại di chúc đối với phần di sản còn lại. Nếu muốn phần đất đã tặng được cấn trừ vào phần thừa kế sau này, hoặc phân định rõ phần tài sản còn lại cho các con khác, cha mẹ nên lập thêm một bản di chúc hợp pháp.

CÔNG TY LUẬT TNHH TRE VIỆT - TIN TRE VIỆT TRỌN GIÁ TRỊ
HOTLINE: 0989185188
Email: luattrevietbn@gmail.com
Website: http://luattreviet.vn/
Theo dõi chúng tôi:Duong Gia FacebookDuong Gia TiktokDuong Gia Youtube

 

 
 
Bài viết cùng chuyên mục

Bản đồ

Luật sư sẽ liên hệ lại với bạn ngay lập tức khi nhận được lịch

Danh mục

Bài viết nổi bật

. .